#chuyencuasys.com

“DevOps is bullshit”

Làm thế nào để deploy một application lên Kubernetes với Helm – Phần 1 March 23, 2020

Chào các bạn , dạo gần đây các từ khoá như : Docker , Kubernetes , Helm … Đã không còn quá xa lạ trong lĩnh vực phát triển phần mềm nói chung và lĩnh vực DevOps nói riêng . Nếu như ví Kubernetes như là một người lái tàu thì Helm chính là bánh lái của con tàu đó . Vì thế hôm nay mình xin chia sẻ với các bạn một cách cơ bản nhất về việc deploy một application lên Kubernetes với Helm , thực ra thì mình cũng mới vừa tìm hiểu Helm trong những ngày gần đây . Nếu có gì sai sót mong các bạn đóng góp ý kiến bên dưới . 

1)  Điều kiện . 

Trong serial này để hiểu về cách deploy một application lên Kubernetes với helm thì bạn phải cần nắm rõ các khái niệm , thành phần , cấu trúc cơ bản của Kubernetes ( Ví dụ : Deployment , Service , Ingress , Pod , ReplicaSet … ) .

2) Khái niệm về Helm .

Việc ra đời của Helm giúp cho người dùng thao tác chỉnh sửa các thành phần của Kubernetes trở nên đơn giản hơn , tránh việc thao tác chỉnh sửa lỗi trên các thành phần của Kubernetes , Helm nói đơn giản hơn nó là package manager cho Kubernetes giống như : NPM , YARN , APT , YUM … Hiện tại thì helm cũng đã là project chính thức trong hệ sinh thái của Kubernetes .

3) Thành phần của Helm . 

Chart : Helm sử dụng một định dạng đóng gói gọi là Chart , trong đó bao gồm tất cả các file YAML mô tả một tập hợp cấu thành nên một App/Service được triển khai trên Kubernetes .

Config variables : Giống như trong Ansible có inventory/staging/group_vars , inventory/production/group_vars , roles/service/defaults/main.yml thì config variables của Helm tương tự như vậy bao gồm helm-chart/production.yaml , halm-chart,staging.yaml , values.yaml  .  values.yaml dùng để config variables chung cho cả helm-chart , còn các config production.yaml , staging.yaml dùng để làm config variables riêng cho các environment các nhau . Vì sao lại như vậy thì mình sẽ nói ở phần tiếp theo ở phần deploy .

Templates : Đúng như cái tên của nó , trong templates bao gồm các manifest file cho Kubernetes , nó được ví như một bộ khung mà khi kết hợp với các Config variables sẽ tạo nên một manifest file cho Kubernetes hoàn chỉnh .

Release:  là một version application của Kubernetes hoàn chỉnh .

4) Kiến trúc của Helm

Helm client : Cũng giống như kubectl của k8s , nó cung cấp cho người dùng để thao tác với Tiller Server thông qua command line để : install, upgrade, rollback … các chart .
Tiller server :  là một deployment được deploy lên Kubernetes , cũng giống như Kube-api nó dùng để cho kubectl tương tác thông qua command line nhưng khác ở chỗ nó được xem là trung gian giữa Helm client và Kube-api . Sau khi nhận tương tác từ Helm client tới Tiller server , Tiller server sẽ tương tác với Kube-api để thực thi thay đổi các thành phần như Deployment , Service , Pods … có trên Kubernetes .

Vừa rồi là một số khái niệm cơ bản của Helm mà mình đã tìm hiểu và ghi lại , hi vọng rằng nó sẽ giúp cho các bạn hiểu được phần nào về Helm . Ở phần tiếp theo mình sẽ nói chi tiết hơn về phần cài đặt Helm client , Tiller server và cách mà các bạn có thể sử dụng helm để deploy một application cơ bản lên Kubernetes . Để hiểu hơn về Helm các bạn có thể đọc tại https://helm.sh/docs/ , Cảm ơn các bạn đã đọc bài viết của mình .

Categories: Linh tinh

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

This site uses Akismet to reduce spam. Learn how your comment data is processed.